gập ghềnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Đường sá, địa hình) Có nhiều chỗ lồi lên, lõm xuống, không bằng phẳng, gây khó khăn cho việc di chuyển.
- (Âm thanh, chuyển động) Khi lên cao, khi xuống thấp một cách không đều đặn, không nhịp nhàng, thiếu sự trôi chảy.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Con đường vào bản rất gập ghềnh.
- Địa hình gập ghềnh khiến cuộc hành trình trở nên mệt mỏi.
- Tiếng đàn nghe gập ghềnh vì người chơi còn chưa thuần thục.
- Nhịp thở của bệnh nhân nghe gập ghềnh, không đều.
Các cách sử dụng nâng cao
- "gập gà gập ghềnh": (Từ láy, ý mức độ nhiều) Rất gập ghềnh, với nhiều chỗ lồi lõm, khấp khểnh liên tục.
- Đoạn đường phía trước gập gà gập ghềnh, xe chạy rất khó.
Biến thể và từ gần giống
- Ghập ghềnh: Một biến thể cách viết khác của "gập ghềnh", cùng nghĩa.
- Khấp khểnh: (Tính từ) Có bề mặt không bằng phẳng, lên xuống thất thường. Gần nghĩa với "gập ghềnh" nhưng thường dùng cho vật có quy mô nhỏ hơn (như mặt bàn, nền nhà) hoặc chỉ sự không đều về nhịp điệu (ví dụ: nhịp tim khấp khểnh).
- Mấp mô: (Tính từ) Có chỗ cao chỗ thấp, không phẳng. Thường dùng cho bề mặt.
Từ đồng nghĩa
- Lồi lõm: Có chỗ nhô lên, chỗ thụt vào.
- Trắc trở: (Thường dùng cho đường đi, công việc) Có nhiều khó khăn, trở ngại, không thuận lợi. Có thể dùng thay thế "gập ghềnh" trong nghĩa bóng.
Từ trái nghĩa
- Bằng phẳng: (Đường sá, địa hình) Không có chỗ lồi lõm, thấp cao.
- Con đường bằng phẳng dẫn vào trung tâm thành phố.
- Phẳng lì: Rất bằng phẳng, nhẵn mịn.
- Nhịp nhàng: Đều đặn, có nhịp điệu. (Trái nghĩa với nghĩa thứ hai của "gập ghềnh").
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Đường đời gập ghềnh: (Nghĩa bóng) Cuộc sống, sự nghiệp có nhiều khó khăn, thử thách, không bằng phẳng.
- Ai cũng phải trải qua một quãng đường đời gập ghềnh.
- t. 1 (Đường sá) có những chỗ lồi lõm, không bằng phẳng. Đường núi gập ghềnh. 2 Khi lên cao, khi xuống thấp một cách không đều, không nhịp nhàng. Bước chân gập ghềnh. // Láy: gập gà gập ghềnh (ý mức độ nhiều).